• head1-1
  • head1-2
  • head1-3
  • head1-4
  • head1-5
  • head1-6
pH trong nuôi trồng thủy hải sản

NAVICO - pH trong ao nuôi có tác động đến sức khỏe của động vật thủy sản trong ao nuôi. Nếu pH trong ao nuôi xuống thấp hoặc tăng cao sẽ làm tôm giảm tốc độ tăng trưởng, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và khiến tôm nuôi dễ mắc bệnh hơn. Bài viết tổng hợp các kiến thức về pH trong ao nuôi cũng như cách kiểm soát pH hiệu quả và kinh tế giúp người nuôi giảm chi phí và tăng năng suất nuôi.

pH - Quan trọng như thế nào trong nuôi tôm cá

pH lý tưởng cho phần lớn động vật thủy sản nằm trong khoảng từ 6.0 – 8,5. Khoảng biến thiên pH nhỏ hàng ngày ở mức trên 8.5 thường xảy ra trong ao nuôi nhưng không gây hại đến tôm nuôi. Tuy nhiên nếu pH trên 9.0 trong một thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng cho tôm nuôi giống như pH xuống thấp dưới ngưỡng tối ưu. Nếu như pH trong ao nuôi nhỏ hơn 6 hoặc lớn hơn 10 thì sẽ gây tử vong cho tôm nuôi cũng như các động vật thủy sản khác.

Hình 1 – Khoảng pH lý tưởng cho nuôi tôm cá nước ngọt, nước mặn.

pH lý tưởng

Chú thích các từ tiếng Anh trong bảng 01:

Ideal  – Khoảng lý tưởng cho nuôi trồng thủy sản
- Death zone – Vùng gây chết (động vật thủy sản)
- Warning – Vùng pH báo động

Hình 2 – Biến thiên chất lượng nước và pH



Chú thích các từ tiếng Anh trong bảng 02

Comment – Chú thích
Carbon dioxide – CO2
Mineral acidity – Acid vô cơ
No alkalinity – Không kiềm
Alkalinity from Bicarbonate – Kiềm do bicarbonate
Acidity from carbon dioxyde – Tính acid do CO2
No Carbon dioxyde – Không có CO2
Alkalinity from Bicarbonate and carbonate - Kiềm do bicarbonate và carbonate
No acidity – Không có tính acid
Acidity present – (Khoảng) biểu thị acid
Alkalinity present – (Khoảng) biểu thị kiềm

Nuôi trồng thủy sản và sự dao động pH

Biến động pH hàng ngày trong ao nuôi là kết quả việc mất CO2 cho thực vật quang hợp ban ngày và giải phóng CO2 vào môi trường nước do thực vật hô hấp thải ra vào ban đêm. Vì CO2 trong ao xuất hiện nhiều sẽ có phản ứng tạo acid (H2CO3) nên pH thường thấp nhất vào lúc sáng sớm, đạt cực đại vào khoảng sau giữa trưa và giảm dần cho đến tối (hình 3). Biến thiên pH hàng ngày lớn nếu như mật độ tảo cao, độ kiềm thấp và nước có tính đệm yếu. 

Hình 3 - Chu trình pH hàng ngày trong ao nuôi thủy sản

Chú thích các từ tiếng Anh trong bảng 03
Daylight - Ban ngày
Night - Ban đêm
Photosynthesis > respiration: Quang hợp nhiều hơn hô hấp
No photosynthesis: Không có quang hợp
Moderate alkalinity: Độ kiềm vừa phải
Low alkalinity: Độ kiềm thấp
Noon: Buổi trưa
Midnight: Giữa đêm
a.m: ký hiệu giờ giấc buổi sáng
p.m: ký hiệu giờ buổi chiều

pH hàng ngày cao nhất ở tầng mặt nước có độ chiếu sáng tốt, nơi mà quá trình quang hợp diễn ra nhanh hơn ở tầng nước sâu hơn. Trường hợp nước trong và tảo đáy phát triển thì pH tầng đáy sẽ cao hơn. Tất nhiên, quạt nước trong các ao nuôi thủy sản sẽ giúp xáo trộn nước và ngăn chặn sự khác biệt pH giữa các tầng nước.

Khi pH > 8.3 thì CO2 không tồn tại nhưng tảo vẫn có thể lấy carbon vô cơ từ bicarbonate cho quá trình quang hợp. Loại bỏ carbon từ bicarbonate dẫn đến kết quả giải phóng ion carbonate vào môi trường nước và sự thủy phân carbonate là nguyên nhân làm gia tăng pH.

Trong hầu hết các môi trường nước luôn có đủ Canxi, Magnesium để giới hạn nồng độ carbonate bởi sự kết tủa calcium carbonate, Magnesium carbonate và làm dịu bớt sự gia tăng pH. Tuy vậy, trong môi trường nước thiếu Canxi, Magnesium nhưng tổng độ kiềm cao sẽ làm pH gia tăng đến 10 – 11 vào buổi trưa.

Nguyên nhân chính của sự giảm độ kiềm trong ao nuôi thủy sản là do quá trình nitrat hóa. Amonia nitrogen (NH3) – chất thải chính có chứa ni tơ của động vật thủy sản – bị oxy hóa thành nitrat (NO3) bởi hoạt động của vi khuẩn khử ni tơ. Kết quả là ion hydro sẽ làm trung hòa độ kiềm, giảm khả năng đệm và làm gia tăng khả năng pH thấp vào buổi sáng. 

Độ kiềm suy giảm nhanh chóng ở những ao nuôi được xây dựng trên nền đất phèn (acid – sulfate soil) có liên quan đến sắt qua quá trình oxy hóa sắt làm giảm thấp độ kiềm cũng như pH.

Hình 4: Minh họa sự biến đổi pH trong ngày theo độ phong phú của phiêu sinh thực vật trong nước ao nuôi. Mức độ phong phú của phiêu sinh thực vật có thể được gián tiếp đánh giá bằng cách sử dụng đĩa Secchi. Khi có tảo nhiều hơn thì sự biến đổi lớn hơn của giá trị pH trong ngày có thể được dự đoán trước.

pH thấp 

Đối với con tôm, nếu pH trong ao nuôi xuống thấp rất dễ gặp tình trạng tôm bị dính chân không thể rút ra khỏi vỏ khi lột xác. Trường hợp này thường gặp phải sau thời gian mưa lớn kéo dài ở các ao nuôi có độ mặn thấp khi nuôi tôm trái vụ vào mùa mưa hoặc những ao nuôi trên những vùng đất nhiễm phèn tiềm tàng. Sau mỗi trận mưa axit từ bờ ao bị rửa trôi, xả xuống làm pH giảm, thậm chí ngay cả khi đáy ao đã được xử lý cải tạo tốt từ ban đầu.
* Cách xử lý khi pH trong ao nuôi tôm xuống thấp

Khắc phục hiện tượng trên cần kiểm tra chất lượng nước thường xuyên. Nếu pH giảm thấp dưới 6.5 cần xử lý ngay tránh hiện tượng tôm cá chết đột ngột do pH.

Phương pháp xử lý tăng pH nhanh: 

Để 1.000 m3 nước ao nuôi tăng pH từ 6.5 lên 7.5 ta dùng phương pháp và liều lượng như sau: Dùng 0.5 kg vôi sống CaO hoặc vôi tôi Ca(OH)2 cho vào 19-21 lít nước sạch ( tinh khiết nhất có thể)  khoáy đều, để 1 - 2 giờ đồng hồ cho lắng hết cặn xuống bên dưới, lọc phần nước trong bên trên ta có dung dịch nước vôi trong. Pha loãng 19-20 lít nước dung dịch trên với 80 - 100 lít nước ao nuôi tạt đều khắp ao nuôi, bật quạt mạnh để nước phân tán đều. Sau 1-2 giờ đo lại pH.

* Lưu ý: Đá vôi CaCO3, Dolomite CaMg(CO3)2 giúp ổn định pH, hệ đệm của đất tốt nhưng độ hòa tan thường kém không có tác dụng tăng pH trong ao nuôi thuỷ sản.

pH cao

pH nước quyết định tỷ lệ các dạng ammonia trong nước ao. Ở pH thấp, dạng NH4+ ít độc chiếm ưu thế (Hình 5). Tuy nhiên, khi pH tăng thì NH4+ sẽ chuyển sang dạng độc hại và làm tăng nồng độ NH3 trong nước. Trong nước ngọt, ở pH = 7,0 chỉ có 0,7% ammonia tổng số ở dạng NHđộc. Khi pH = 9,0 tỷ lệ này tăng lên đến khoảng 42% và ở pH = 10 là 88% (Hình 5).

Hình 5. Tỷ lệ % của ammonia dạng NH3 độc so với ammonia tổng số theo pH ở nước ngọt (0‰) và nước mặn (36‰) ở 28oC. Nồng độ tối đa của ammonia tổng số trong nước để NH3 không vượt quá 0,2 ppm.

Mức gây chết (LC50 – 96h) của ammonia độc đối với cá từ 1 - 3 ppm NH3.

Mức gây chết (LC50 – 96h) của ammonia độc đối với tôm từ 0,7 - 1,2 ppm NH3.

 

Ảnh hưởng của pH đối với hệ sinh thái ao nuôi và sức khỏe tôm

Đối với hệ sinh thái:

  • Khi pH quá cao thường sẽ làm trong nước, khó gây màu và thủy sinh vật đáy phát triển và tạo ra biến động pH trong ngày rất lớn. Nguồn nước này không phù hợp cho nuôi tôm, cần có biện pháp tổng thể để xử lý.
  • Đối với ao bạt pH nước cao còn làm kết tủa các hợp chất khác gây ra cáu cợn, bùn nổi làm sức khỏe tôm bị yếu đi.
  • Tảo quang hợp và phát triển mạnh gây ra dao động pH điều này cho thấy môi trường bị phú dưỡng và thành phần loài của tảo thay đổi theo chiều hướng không tốt (ví dụ: ao bị tảo lam thường có pH rất cao).

Đối với sức khỏe tôm:

  • Khi pH vượt ngưỡng có ảnh hưởng bất lợi trên tôm như làm tôm chậm lột, suy giảm miễn dịch, stress.
  • Mất cân bằng áp suất thẩm thấu.
  • Suy giảm khả năng trao đổi khí ở mang.
  • Làm chậm hoặc không liên tục quá trình trao đổi chất.
  • Làm biến đổi độc tính của những chất khác trong nước, đặc biệt là các loại khí độc NH3, NO2, H2S,…
  • Thiệt hại kinh tế đáng kể là do tăng trưởng chậm, chu kỳ sản xuất kéo dài, FCR tăng cao, tăng tỷ lệ mắc các bệnh do vi khuẩn đặc biệt và Vibrio spp.

Phương pháp giảm nhanh pH

- Khi pH tăng cao nhất là lúc 2:00 - 3:00 giờ trưa có thể dùng phương pháp giảm nhanh pH là cung cấp vào nước nguồn H+ (ví dụ: acid citric, acid lactic,...). 

-Với ao nuôi 1.000 m3 nước để hạ pH từ 9 xuống 8 ta có thể dùng 700gr acid citric monohydrate pha loãng với 40-50 lít nước ao, tạt đều khắp ao, bật quạt mạnh để nước phân tán đều. Sau 1-2 giờ đo lại pH.

- Ngoài ra có thể làm giảm pH bằng ứng dụng dùng mật đường, bột gạo kết hợp với sục khí vi sinh cũng là một giải pháp hiệu quả, nhưng cần thời gian, không tăng nhanh tức thời để cấp cứu tôm. 

- Và 1 phần trong biến động pH còn do độ kiềm trong nước thấp. Do vậy khi mật độ tảo quá cao cần ưu tiên cho việc thay nước, giảm tảo bằng các biện pháp hóa học hoặc sinh học và nâng độ kiềm luôn ở mức > 120 mg/lít.

Tác giả: ATA

12/10/2020

Tài liệu tham khảo: 

https://vi.wikipedia.org/wiki/PH

http://vinhthinhbiostadt.com/vi/thong-tin-ky-thuat/quan-ly-ph-de-duy-tri-suc-khoe-dong-vat-thuy-san-36.html

https://tepbac.com/tin-tuc/full/ph-quan-trong-nhu-the-nao-trong-nuoi-tom-ca-20364.html

 

Lượt xem296025

Từ khóa tìm kiếm:

KỸ THUẬT KHÁC

Vai trò của β-glucan và Mannan Oligosacchride (MOS) đối với hệ thống miễn dịch và năng suất vật nuôi
Chế phẩm sinh học, trong đó, chế phẩm chứa β-glucan và Mannan Oligosacchride (Biolex-MB40) ngày càng phổ biến không những thay thế kháng sinh mà còn giúp động vật tăng cường sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch, giảm tỷ lệ chết, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, giúp tăng trưởng nhanh và đạt được hiệu quả kinh tế cao.
7 tác dụng của Bacillus subtilis trong nuôi trồng thủy sản
Trong số rất nhiều loài vi sinh sử dụng trong nuôi trồng thủy sản thì B. subtilis là loài có nhiều tiềm năng nhất. B. subtilis là một loại vi khuẩn đặc biệt, có khả năng tạo ra nhiều tác dụng có lợi trên vật chủ như: cải thiện tăng trưởng, tỷ lệ sống, chất lượng nước, thành phần dinh dưỡng trong thức ăn lên men, hỗ trợ cung cấp vắc xin…
Quản lý sức khỏe thủy sản mùa lạnh
Nhiệt độ là một trong những yếu tố môi trường tác động nhiều đến đời sống của tôm/cá, nó gắn liền với hoạt động sinh lý, sinh thái và nhu cầu về thức ăn cho tôm/cá. 
Chúc Mừng Năm Mới 2021
NAVICO kính chúc Quý khách hàng, đối tác một năm mới an khang, thịnh vượng, vạn sự như ý!
Bệnh đóm trắng trên tôm nuôi
Bệnh đốm trắng do vi-rút là một trong những bệnh nguy hiểm cho tôm nuôi vì tỷ lệ chết cao và thời gian chết rất nhanh. Tuy nhiên, không phải tôm có đốm trắng nào cũng do vi-rút gây ra mà có thể tôm bị đốm trắng do vi khuẩn hay do yếu tố môi trường.
pH trong nuôi trồng thủy hải sản
NAVICO - pH trong ao nuôi có tác động đến sức khỏe của động vật thủy sản trong ao nuôi. Nếu pH trong ao nuôi xuống thấp hoặc tăng cao sẽ làm tôm giảm tốc độ tăng trưởng, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và khiến tôm nuôi dễ mắc bệnh hơn. Bài viết tổng hợp các kiến thức về pH trong ao nuôi cũng như cách kiểm soát pH hiệu quả và kinh tế giúp người nuôi giảm chi phí và tăng năng suất nuôi.
Sử dụng men vi sinh trong nuôi thủy sản: Lợi ích và những lưu ý khi sử dụng
Sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi thủy sản là hướng đi có ý nghĩa thực tiễn nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo hiệu quả sản xuất. Từ đó, góp phần đưa nghề nuôi thủy sản phát triển bền vững.
Sử dụng nguyên liệu phụ gia trong thức ăn chăn nuôi - Phần II
Để đạt hiệu quả thì các phụ gia thay thế cũng phải mang lại tác động tương tự. Tuy nhiên, các phụ gia thay thế sẽ có cơ chế hoạt động khác và các tác động có lợi hoặc có hại cũng phải xem xét. Và từ đó có thể cần thiết phải sử dụng kết hợp các yếu tố để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Sử dụng nguyên liệu phụ gia trong thức ăn chăn nuôi - Phần I
Acid hữu cơ đã được sử dụng trong hơn 50 năm qua nhằm làm giảm sự phát triển của vi khuẩn và nấm trong nguyên liệu và từ đó bảo quản được thức ăn chăn nuôi, trong đó Acid Formic và Propionic là được chứng minh có hiệu quả.
Kích thích tôm sú tăng trưởng bằng acid hữu cơ
Bổ sung acid hữu cơ trong thức ăn được coi là biện pháp hiệu quả để phòng bệnh, thúc đẩy tăng trưởng và giảm hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), giúp tăng năng suất trong quá trình nuôi.
Ứng dụng của enzyme Phytase trong dinh dưỡng vật nuôi
Enzyme phytase thủy phân phytate thông qua quá trình khử phốt pho giải phóng các ion khoáng qua đó làm tăng tỷ lệ hấp thụ các khoáng chất, đặc biệt là phốt pho.
Tầm quan trọng của nucleotide trong thức ăn cho thủy sản
Trong 6 loại nucleotide thì Inosine monophosphate (IMP), đang được quan tâm ứng dụng nhiều trong chăn nuôi thủy sản cũng là một sản phẩm quan trọng trong quá trình tổng hợp mới của các nucleotide.
Xạ Khuẩn Streptomyces - Ứng dụng trong nuôi trồng thuỷ sản
Kết quả khẳng định tiềm năng lớn của các chủng Streptomyces với vai trò là men vi sinh trong nuôi trồng thủy sản, cụ thể là đối với tôm thẻ.
Bệnh do virus DIV1 trên tôm
Virus DIV1 được phát hiện lần đầu tiên vào năm 2014 trên mẫu tôm càng đỏ tại tỉnh Phúc Kiến. Tháng 2/2020, bệnh xuất hiện trở lại ở tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) và đã gây ảnh hưởng cho khoảng 1/4 diện tích nuôi tôm ở tỉnh này.
Men vi sinh trong nuôi trồng thủy sản
Men vi sinh giúp tăng cường miễn dịch trên động vật thủy sản
Phòng bệnh vi bào tử trùng và đốm trắng mùa nắng nóng
Hiện nay,thời tiết nắng nóng, độ mặn cao, nhiệt độ cao, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn nên dễ phát sinh các mầm bệnh nguy hiểm do vi khuẩn và virus trong nuôi tôm, đặc biệt là bệnh đốm trắng đang diễn biến phức tạp trên cả tôm thẻ và sú.
Mật độ thực tế nuôi tôm thẻ siêu thâm canh
Mật độ nuôi khả thi về kỹ thuật, lợi nhuận và cộng đồng trong nuôi tôm thẻ siêu thâm canh.
Lợi và hại của tảo trong ao tôm
Tìm hiểu tác động của tảo trong ao nuôi tôm thâm canh.
CATALOGUE NAVICO
Công ty Navico chuyên cung cấp các sản phẩm chất lượng cao chuyên dùng cho chế biến thức ăn chăn nuôi, xử lý nước, hỗ trợ nuôi trồng thủy hải sản, góp phần nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí cho người chăn nuôi. 
SO SÁNH PAC, PHÈN NHÔM VÀ PHÈN SẮT TRONG XỬ LÝ NƯỚC
Trong công nghệ sử lý nước, các hóa chất thường dùng để giải quyết tốt nhất là sử dụng phèn nhôm và phèn sắt, PAC. Mỗi loại hóa chất xử lý nước này đều có những đặc điểm phù hợp với ứng dụng nhất định, vậy thì phèn nhôm, phèn sắt và PAC có sự khác biệt như thế nào? Trong xử lý nước nuôi trồng thuỷ sản các hoá chất này có nên sử dụng không?
OXY GIÀ - ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Hydro peroxid hay nước oxy già có công thức hóa học H2O2, là một chất oxy hóa dạng lỏng trong suốt, nhớt hơn một chút so với nước, có các thuộc tính ôxi hóa mạnh, được dùng trong nuôi trồng thuỷ sản với công dụng cung cấp oxy hoà tan, diệt tảo, mầm bệnh, loại bỏ khí Amoni (NH3)
ỨNG DỤNG CÁC DÒNG BACILLUS SP. CÓ ÍCH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bacillus tiết ra enzyme phân hủy các chất như carbonhydrate, chất béo và đạm thành những đơn vị nhỏ hơn. Chúng cũng có khả năng phân hủy các chất hữu cơ tích lũy trong nền đáy ao nuôi tôm. Bacillus có tác dụng làm giảm COD, H2S trong ao tôm làm tăng năng suất nuôi.
GLUTARALDEHYDE – CHẤT SÁT TRÙNG PHỔ RỘNG
Gluataraldehyde có khả năng giết chết tế bào rất nhanh, có khả năng diệt khuẩn phổ rộng. Do đó, dung dịch glutaraldehyde 0,1–2% là có thể được sử dụng trong khử trùng hoặc dùng trong việc bảo quản. Glutaraldehyde được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như khử trùng dụng cụ y tế, công nghệ ướp xác, xử lý nước, chăn nuôi, công nghiệp giấy, thuộc da, mô bệnh học, thủy sản…
Sử dụng vôi trong nuôi trồng thuỷ sản
Vôi là một trong những chất dùng để xử lý môi trường khá rẻ tiền, có nhiều tác dụng và hiệu quả cũng rất cao, được khuyến cáo sử dụng rộng rãi để cải tạo ao, đầm nuôi tôm, cá. Hiểu và sử dụng đúng loại cũng như đúng liều lượng sẽ giúp người nuôi đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi.
Hướng dẫn sử dụng men vi sinh trong nuôi tôm cá
Trong NTTS, để giảm thiểu những bất lợi do sử dụng hóa chất và để xử lý chất hữu cơ dư thừa trong môi trường, việc sử dụng các chế phẩm sinh học để phòng bệnh cho vật nuôi và cải thiện môi trường là ưu tiên hàng đầu.
Quản lý ao nuôi trong quá trình tôm lột xác
Trong nuôi tôm, việc tôm lột xác đồng đều là điều mà người nuôi nào cũng mong muốn. Nhưng, để làm được điều đó, chúng ta cần nắm vững các kiến thức về dinh dưỡng, môi trường, cũng như các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chu kỳ lột xác của tôm nuôi.
Bổ sung khoáng và chất kích thích miễn dịch trong nuôi cá
Khoáng chất và vitamin rất cần thiết cho sự hình thành xương ở cá rô phi, chúng đóng vai trò là đồng yếu tố của các enzyme trong một số quá trình trao đổi chất, trong sự cân bằng axit-bazơ của máu, dẫn truyền các xung thần kinh.
Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp (EMS) trên tôm
Trong nhiều năm qua, bà con nuôi tôm đã phải “vật lộn” với Hội chứng chết sớm trên tôm (EMS) hay Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) để duy trì sản xuất.
Hướng dẫn cách nhận biết nước nuôi tôm phù hợp và đúng kỹ thuật
Nước nuôi tôm cần đảm bảo đúng theo hướng dẫn về kỹ thuật nuôi tôm mới có thể giúp cho tôm sinh trưởng và phát triển tốt, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của tôm.
10 Bước dễ dàng để nuôi tôm cá trong hệ thống biofloc
Hệ thống ao nuôi có mái che và lót bạt đáy, phù hợp lý tưởng cho công nghệ biofloc.
Lưu ý khi nuôi sinh sản cá thần tiên
Cá thần tiên luôn được ưa chuộng, là nhóm cá không thể thiếu trên thị trường cá cảnh. Nuôi và sinh sản cá thần tiên cung cấp cho thị trường rất tiềm năng, tuy nhiên, người nuôi phải biết kỹ thuật, đặc biệt tuyển chọn giống cá mới, đẹp.
Nuôi tôm nước lợ: Nên thả giống theo thời vụ
Theo Tổng cục thủy sản, người nuôi tôm cần nghiêm túc thực hiện lịch thời vụ, thảtôm đúng với mật độ phù hợp theo từng hình thức nuôi và nhất là cần thảgiống vụ mới theo hướng thăm dò để theo dõi dịch bệnh, môi trường; nếu tình hình nuôi tôm khảquan thì tiếp tục thảgiống, tránh thảgiống vụ mới một cách ồ ạt.
Một số bệnh thường gặp trên cá nuôi nước ngọt
Theo các chuyên gia thủy sản Việt Nam, nuôi cá nước ngọt thường gặp phải một số bệnh rất khó phát hiện và xử lý, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Đặc biệt là vào thời điểm giao mùa, cá thường mắc một số bệnh như: đốm đỏ, bệnh đường ruột, bệnh nấm thủy mi, bệnh trùng mỏ neo…
Vitamin C rất cần thiết trong nuôi trồng thủy sản
Việc bổ sung các khoáng vi lượng hay nguyên tố vi lượng cho tôm, cá không những giúp cho loài thủy sản nuôi khỏe mạnh mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng miễn dịch của loài nuôi.

KỸ THUẬT KHÁC

GIAO HÀNG - TIN TỨC - LIÊN HỆ

Giao Hàng

Miễn phí toàn quốc

Đúng thời gian giao nhận

Tin Tức

Hữu ích - Đầy đủ

Cập nhật thường xuyên

Liên Hệ

Để trao đổi cũng như trả lời mọi thắc mắc của quý khách

Đăng Nhập

Nhận những thông tin mới nhất về sản phẩm, tin tức...

CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT

Đăng nhập thành công.